Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Với mục tiêu nghiên cứu nhằm phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên (SV) chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán (KTKT) tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), phân tích và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố. Nghiên cứu sử dụng kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng, dữ liệu khảo sát thu thập được từ 394 SV phân bố từ SV năm thứ nhất đến SV năm thứ 4. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 7 nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của SV chuyên ngành KTKT với các mức độ khác nhau bao gồm: Đặc điểm SV, chất lượng giảng viên, chương trình đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào học tập, điều kiện học tập, môi trường học tập, công tác hỗ trợ SV. Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp Nhà trường và Khoa KTKT Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM có cơ sở đề ra các giải pháp và chính sách thích hợp nhằm thúc đẩy động lực học tập của SV chuyên ngành KTKT

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh trang 1

Trang 1

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh trang 2

Trang 2

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh trang 3

Trang 3

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh trang 4

Trang 4

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh trang 5

Trang 5

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh trang 6

Trang 6

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh trang 7

Trang 7

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh trang 8

Trang 8

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh trang 9

Trang 9

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 18 trang minhkhanh 22/12/2021 4200
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán - Kiểm toán trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Số 46, 2020 
 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH 
 VIÊN CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 
 CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
 CAO THI CAM VAN, VU THI LUYEN, NGUYEN HOANG THANH 
 Industrial University of Ho Chi Minh City, Faculty of Accouting and Auditing, Vietnam 
 tqvan1611@gmail.com 
Tóm tắt. Với mục tiêu nghiên cứu nhằm phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh 
viên (SV) chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán (KTKT) tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí 
Minh (TP.HCM), phân tích và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố. Nghiên cứu sử dụng kết hợp 
giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng, dữ liệu khảo sát thu thập được từ 394 SV phân bố 
từ SV năm thứ nhất đến SV năm thứ 4. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 7 nhân tố ảnh hưởng đến động lực 
học tập của SV chuyên ngành KTKT với các mức độ khác nhau bao gồm: Đặc điểm SV, chất lượng giảng 
viên, chương trình đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào học tập, điều kiện học tập, môi 
trường học tập, công tác hỗ trợ SV. Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp Nhà trường và Khoa KTKT Trường 
Đại học Công nghiệp TP.HCM có cơ sở đề ra các giải pháp và chính sách thích hợp nhằm thúc đẩy động 
lực học tập của SV chuyên ngành KTKT. 
Từ khóa. Động lực SV, Khoa Kế toán-Kiểm toán, Đại học Công Nghiệp TP. HCM. 
 FACTORS INFLUECING LEARNING MOTIVATION OF STUDENTS MAJORING IN 
 ACCOUNTING AND AUDITING – RESEARCH INDUSTRY UNIVERSITY OF 
 HO CHI MINH CITY 
Abtracts. With a reaseaching target that finds factors affecting to motivate students of faculty of 
Accounting-Auditing at Industrial Univercity of HCMC to learn, analysises and measures factors one by 
one. The reseach has been used to combine betwen qualitative method and quantitative method, the survey 
data has been collected from 394 students from freshmans to seniors. The reaseaching result shows 7 factors 
which affects to motivate accounting students and auditing students to learn with different effective levels 
included: The characteristics of Students, the qualities of teachers, the training programs, the appling 
information technology about learning, the learning condition, the learning environment, the programs 
support students. The result of this research will help the university and the faculty of accounting-auditing 
of Industrial university of HCMC to have a base that shows suitable solutions and polices to promote the 
leaning promotion of students of faculty of Accounting-Auditing at Industrial Univercity of HCMC 
Keywords. Motivate students, faculty of Accounting-Auditing, Industrial Univercity of HCMC 
1. GIỚI THIỆU 
 Yêu cầu về đào tạo nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực chuyên ngành KTKT nói riêng có trình 
độ chuyên môn cao, có khả năng thích ứng với sự thay đổi nhanh của khoa học công nghệ, có khả năng tư 
duylà một yêu cầu tất yếu, khách quan trong bối cảnh hội nhập và phát triển. Một trong những giải pháp 
để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kế toán đó là nâng cao động lực học tập cho SV, giải pháp 
này cũng được Khoa KTKT Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM hướng đến nhằm mục tiêu chung là 
đào tạo ra nguồn nhân lực kế toán có đủ cả tài năng lẫn thái độ, đáp ứng yêu cầu xã hội. 
 Động lực học tập được hiểu là những nhân tố kích thích, thúc đẩy sự tích cực, hứng thú để người học 
đạt được kết quả học tập tốt hơn. Vì thế, cho đến nay nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến động 
lực học tập của SV được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm. Tuy nhiên, do sự khác nhau của mỗi 
trường về môi trường học tập cũng như định hướng đào tạo,., vì thế, cần thiết thực hiện nghiên cứu tại 
đơn vị cụ thể để đưa ra những đề xuất hợp lý, qua đó thúc đẩy động lực học tập của SV. Mặt khác, nghiên 
cứu những nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của SV cho một chuyên ngành hẹp là ngành KTKT tại 
trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đến nay chưa có nghiên cứu nào. 
 © 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 
4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH 
 KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
 Do đó, mục đích chính của nghiên cứu là phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của SV 
chuyên ngành KTKT của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm 
nâng cao động lực học tập của SV chuyên ngành KTKT, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Khoa 
Kế toán – Kiểm toán. 
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 
2.1. Sự cần thiết nâng cao động lực học tập của SV chuyên ngành kế toán 
 Động lực học tập - yếu tố đóng vai trò quan trọng quyết định chất lượng học tập của SV nói chung và 
SV chuyên ngành KTKT nói riêng. Động lực học là một hệ thống các yếu tố vừa có tính chất định hướng 
vừa có chức năng kích thích, thúc đẩy và duy trì hoạt động học tập cho SV. Động lực học tập ảnh hưởng 
đến hiệu quả học tập, được biểu hiện qua nhận thức, thái độ, ý chí, hành động, kết quả học tập. 
 Trong thực tế, không phải bất kỳ SV nào đến với ngành KTKT cũng xuất phát từ sự đam mê để theo 
đuổi nghề nghiệp, một bộ phận SV cho rằng đây là ngành dễ tìm việc, được làm việc trong văn phòng. 
Trong khi đó, ngành KTKT kỳ thực là một ngành chịu khá nhiều áp lực đòi hỏi sự cẩn thận, tỉ mỉ, khoa học 
và chính xác đến từng chi tiết, người làm kế toán luôn phải tiếp xúc với những con số với yêu cầu của sự 
tuân thủ các Chuẩn mực, Chế độ kế toán. Tuy nhiên, ngành KTKT lại là ngành có nhiều cơ hội cho sự thăng 
tiến của cá nhân, đặc biệt là làm việc trong các công ty đa quốc gia, các tập đoàn kinh tế với thu nhập đáng 
kể. Do đó, cần tạo nên sự chuyển biến về nhận thức, thái độ cho SV về ngành học về mục tiêu học tập, cần 
kích thích niềm đam mê, hăng say học tập trong mỗi SV để đạt được kết quả về nhận thức, phát triển nhân 
cách và thực hiện được mục tiêu cá nhân. 
2.2. Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập 
 Khái niệm về động lực học  ... ựng phòng mô phỏng cho SV 
trải nghiệm thực tế, giáo trình, tài liệu được cung cấp đầy đủ. Có thể nói, thư viện của Trường Đại học 
Công Ngiệp TP.HCM được đánh giá là một trong những thư viện hiện đại bậc nhất, nhiều đầu sách được 
mua từ nước ngoài, thư viện khang trang bao gồm nhiều phòng đọc và kể cả các phòng học nhóm, phòng 
nghiên cứu cho giảng viên và SV. Bên cạnh đó, Khoa KTKT được Nhà trường đầu tư một trung tâm mô 
phỏng được đánh giá là hiện đại nhất cả nước, đây được xem là cơ hội vàng cho SV chuyên ngành Kế toán, 
tại đây các SV có thể trải nghiệm với nhiều vai trò kế toán trên nhiều phần mềm đa dạng và nhiều loại hình 
công ty. Tuy nhiên, một số ý kiến SV cho rằng Khoa cần bổ sung các thiết bị văn phòng tại Trung tâm mô 
phỏng để hỗ trợ cho SV. Về giáo trình và tài liệu học tập, hầu hết các môn học của Khoa đều có giáo trình 
đầy đủ, bên cạnh đó Khoa KTKT ký kết hợp tác với tổ chức ICAEW đưa một số giáo trình tiếng Anh vào 
giảng dạy. Tuy nhiên, một số ý kiến cho rằng vẫn còn một số môn học chưa có sách bài tập để SV tham 
khảo, do đó, Khoa cần bổ sung theo đề xuất của SV. 
 Môi trường học tập: Nhân tố môi trường học tập cũng được đánh giá có ảnh hưởng đến động lực học 
tập của SV. Cụ thể như: Giảng đường thoáng mát, sạch sẽ, không khí thân thiện, sự khích lệ động viên của 
giảng viên, SV được chủ động sáng tạo. Theo DEV (1997) động lực học tập bao gồm: Động lực bên trong 
và động lực bên ngoài. Trong đó, động lực bên trong là sự yêu thích để theo đuổi mục tiêu học tập còn động 
lực bên ngoài là những yếu tố kích từ bên ngoài như sự động viên khích lệ,..Do đó, giảng viên cần quan 
tâm, động viên khích lệ SV qua các hình thức như lời khen, điểm thưởng. Đồng thời, cần phát huy tính chủ 
động sáng tạo của SV, với vai trò là người hướng dẫn, giảng viên cần khơi dậy niềm đam mê, khả năng tư 
duy sáng tạo của SV, theo đó, giảng viên cần xây dựng môi trường học tập mở, thân thiện và sinh động để 
SV hứng thú tham gia học tập. 
 Công tác hỗ trợ SV: Công tác hỗ trợ cho SV thể hiện qua việc liên kết giữa Khoa và các nhà tuyển dụng, 
chính sách khuyến khích học tập của nhà trường, sự hỗ trợ của Khoa về học vụ, thông tin được cung cấp 
kịp thời và đầy đủ cho SV, các hoạt động phong trào, hoạt động học thuật được chú trọng. Đối với hoạt 
động liên kết với DN, hiện Khoa KTKT đã thực hiện chương trình kết nối DN, hàng năm SV được các DN 
này nhận vào thực tập và nhiều SV được tuyển dụng làm việc tại đây. Chính sách khuyến khích học tập 
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 
 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH 15 
 KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
trong những năm qua cũng được nhà trường quan tâm như học bổng, hỗ trợ cho SV nghèo, Bên cạnh đó, 
các hoạt động phong trào, hoạt động học thuật như mời chuyên gia nói chuyên chuyên đề, tổ chức các cuộc 
thi về học thuật đã tạo nên sự thích thú và hun đúc niềm đam mê cho SV. Tuy nhiên, không phải SV nào 
cũng ý thức và nhận thấy lợi ích để tham gia, vì thế, hướng tới Khoa cần có giải pháp để thu hút SV, qua 
đó “truyền lửa” để các em yêu nghề và hăng say học tập. 
7. KẾT LUẬN 
Nghiên cứu này nhằm phát hiện những nhân tố tác động đến động lực học tập của SV chuyên ngành kế 
toán, kiểm toán tại trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh có ý nghĩa quan trọng trong việc 
nâng cao khả năng tư duy, thành tích học tập cho SV. Các nhân tố được phát hiện có ảnh hưởng đến động 
lực học tập của SV bao gồm: Đặc điểm SV, Chất lượng giảng viên, chương trình đào tạo, ứng dụng CNTT 
vào học tập, điều kiện học tập, môi trường học tập, công tác hỗ trợ SV. Trong đó, nhân tố đặc điểm SV 
được đánh giá là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến động lực học tập của SV, bên cạnh đó sự chuyên cần 
trong học tập, niềm đam mê với nghề để khai phá những kiến thức mới, sự rèn luyện kỹ năng sống, thái độ 
chuẩn mực, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm với xã hội cùng với sẽ là những yếu tố giúp nâng cao động 
lực học tập cho SV chuyên ngành kế toán thành công trong tương lai. Mặc dù nghiên cứu đã phát hiện các 
nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của SV chuyên ngành kế toán, kiểm toán nhưng hạn chế của nghiên 
cứu là chỉ dừng lại ở việc khám phá các nhân tố và xác định mức độ ảnh hưởng đến động lực học tập của 
từng nhân tố, nghiên cứu chưa đi sâu phân tích nguyên nhân và giải pháp cụ thể cho từng nhân tố để nâng 
cao động lực học tập cho SV. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
[1] Chris, R .P., Margaret, P., Berry, O. Improving Students’ Learning by Developing their Understanding of 
Assessment Criteria and Processes , Assessment & Evaluation in Higher Education Vol. 28, No. 2, 2003. 
[2] Crytal, H.T., Alexander, K..,Jing, L., Enhancing student learning experience with technology-mediated 
gamification: An empirical study, computers & Education An International Journal, 2018. 
[3] Glenda, C., Margaret, H., Liz. T, Improving student retention in higher education Improving Teaching and 
Learning , Australian Universities’review: vol. 51, no. 2, 2009. 
[4] Harold, P., Patrice M.B.,Brain A.B., Organizing Instruction and Study to Improve Student Learning, u.s. 
Department of education: Institute of education sciences, 2007. 
[5] Healey, M., Flint, A., and Harrington, K., Engagement through partnership: students as partners in learning and 
teaching in higher education, The Higher Education Academy, 2014 
[6] Jean, P., Hành vi con người và xã hội, truy suất từ: https://123doc.org/document/5141972-ly-thuye-t-pha-t-sinh-
nha-n-thu-c-cu-a-j-piaget.htm, 2015. 
 [7] Logan, F., E. Richard, E.M., Spontaneous spatial strategy use in learning from scientific text, Contemporary 
Educational Psychology: 49 (2017) 66–79, 2017. 
 [8] Lepper, M.R., Motivational Considerations in the Study of Instruction, Cognition and Instruction, 5:4, 289-309, 
DOI: 10.1207/s1532690xci0504_3, 1988. 
[9] Manuela, A., Fnando, B., and Tiago, O., Grit in the path to e-learning success,Contents lists available at 
ScienceDirect Computers in Human Behavior, Computers in Human Behavior 66 (2017) 388e399, 2017. 
 [10] Willis, J., Sprachenlernbewusstheit und Motivation beim Fremdsprachenlernen. Fremdsprachen lehren und 
lernen, 26, 88-110, 1997. 
 © 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 
16 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH 
 KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
[11] Đức Hạnh (2018), Phát triển năng lực học tập từ tư duy phê phán, báo giáo dục và thời đại: Bộ giáo dục và đào 
tạo. 
[12] Nguyễn Văn Hiến (2016), Phát triển năng lực tự học của SV qua E – learning, tạp chí khoa học ĐHSP TP HCM, 
Số 4 (82) năm 2016 
[13] Nguyễn Chí Hiếu (2017), Học chủ động: Hết thời thầy đọc, trò chép, tọa đàm "Active Learning: Một phương 
pháp học mới" báo Zing.Vn, xuất bản ngày 16/04/2017 
[14] NGƯT-TS. Phạm Văn Khanh, (2016) Động cơ học tập của học sinh, SV – Sự hình thành và phát triển, Cổng 
thông tin điện tử Tỉnh Tiền Giang. 
[15] Võ Thị Ngọc Lan, (2015), Giải pháp nâng cao kết quả học tập cho SV trường đại học sư phạm kĩ thuật thành phố 
Hồ Chí Minh, tạp chí khoa học ĐHSP TP HCM. 
[16] Hoàng Thị Mỹ Nga và Nguyễn Tuấn Kiệt (2016) Phân tích các nhân tố tác động đến động lực học tập của SV 
kinh tế trường đại học cần thơ. Tạp chı́ Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Phần D: Khoa học Chính trị, Kinh tế và 
Pháp luật: 46 (2016): 107-115, DOI:10.22144/ctu.jvn.2016.575 
[17] Hoàng Thị Bảo Ngọc, (2019), Xây dựng động cơ học tập đúng đắn cho SV - Một giải pháp quan trọng nhằm 
nâng cao chất lượng đào tạo. Truy suất từ: https://laocai.tnu.edu.vn/index.php/en/board-of-directors/khoa-co-ban/tin-
tức/1403-xây-dựng-động-cơ-học-tập-đúng-đắn-cho-sinh-viên-một-giải-pháp-quan-trọng-nhằm-nâng-cao-chất-
lượng-đào-tạo.html 
[18] Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nxb. ĐH Sư phạm Hà Nội 
[19] Bùi Việt Phú, Nguyễn Thị Mai Thủy (2016) Ứng dụng quản lý học tập trên Moodle nhằm nâng cao năng lực học 
tập của SV, Tạp chí Giáo dục số 381, Trang 60 – 63 
[20] Đỗ Hữu Tài, Lâm Thành Hiển, Nguyễn Thanh Lâm (2016), các nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh 
viên – ví dụ thực tiễn tại trường đại học lạc hồng, Tạp chí Khoa học Lạc Hồng, Số 5(2016), trang 1-6. 
[21] Nguyễn Xuân Trạch và Bùi Hữu Đoàn, Giải pháp thu hút và thúc đầy SV tích cực học tâp, Truy suất 
từ:
tap_02042016074544244_2a5mtk5f.dbn.pdf 
[22] Trần Thị Kim Trang, 2013, Một số giải pháp và kiến nghị về phương pháp học tập theo nhóm dành cho SV, Diễn 
đàn trao đổi số 11/2013, trang 61-66. 
 Ngày nhận bài: 10/12/2019 
 Ngày chấp nhận đăng: 20/04/2020 
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 
 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH 17 
 KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
Phụ lục : 
Bảng 3: Bảng kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo và độ lệch chuẩn 
 Thang đo Alpha nếu loại biến Độ lệch chuẩn 
 Hệ số Cronbach's Alpha của nhóm “ chất lượng giảng viên” là 0,854 
 CLGV1 ,804 1.165669 
 CLGV3 ,806 1.048679 
 CLGV4 ,799 1.233302 
 CLGV 5 ,847 1.227413 
 Hệ số Cronbach's Alpha của nhóm “ứng dụng CNTT” là 0,822 
 CNTT1 ,816 0.910423 
 CNTT2 ,742 0.824776 
 CNTT3 ,768 0.717223 
 CNTT4 ,789 0.772024 
 CNTT5 ,813 0.732123 
 Hệ số Cronbach's Alpha của nhóm “ môi trường học tập là”: 0,872 
 MTHT1 ,827 0.880405 
 MTHT2 ,849 0.897046 
 MTHT3 ,848 1.009970 
 MTHT4 ,827 0.873113 
 MTHT5 ,871 0.872213 
 Hệ số Cronbach's Alpha của nhóm “ công tác hỗ trỡ SV” là 0,703 
 HTSV1 ,667 0.730976 
 HTSV2 ,676 0.646395 
 HTSV3 ,660 0.690752 
 HTSV4 ,629 0.907895 
 HTSV5 ,633 0.617368 
 Hệ số Cronbach's Alpha của nhóm “điều kiện học tập” là 0,850 
 DKHT1 ,811 0.777010 
 DKHT2 ,801 0.736823 
 DKHT3 ,843 0.828105 
 DKHT4 ,806 0.825683 
 DKHT5 ,832 0.755877 
 Hệ số Cronbach's Alpha của nhóm “đặc điểm SV”: 0,815 
 DDSV1 ,747 0.966713 
 DDSV2 ,786 1.034592 
 DDSV3 ,782 1.046746 
 DDSV4 ,777 1.106863 
 DDSV5 ,799 1.027175 
 Hệ số Cronbach's Alpha của nhóm “chương trình đào tạo” là 0,862 
 CTDT1 ,857 1.016163 
 CTDT2 ,814 1.148523 
 © 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 
18 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH 
 KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
 CTDT3 ,823 1.053373 
 CTDT4 ,818 1.291432 
 CTDT5 ,852 1.292379 
 Hệ số Cronbach's Alpha của nhóm “ động lực học tập” là: 0,724 
 DLHT1 ,616 0.476173 
 DLHT2 ,658 0.462272 
 DLHT3 ,688 0.510092 
 DLHT4 ,688 0.498956 
 (Nguồn từ kết quả phân tích SPSS) 
 Bảng 5: Bảng kết quả Phân tích nhân tố khám phá thang đo các biến độc lập 
 Rotated Component Matrixa 
Component 
 1 2 3 4 5 6 7 
 MTHT1 ,884 
 MTHT4 ,884 
 MTHT3 ,799 
 MTHT2 ,794 
 MTHT5 ,694 
 CTDT2 ,866 
 CTDT3 ,851 
 CTDT4 ,839 
 CTDT5 ,729 
 CTDT1 ,710 
 DDSV1 ,843 
 DDSV4 ,766 
 DDSV3 ,759 
 DDSV2 ,721 
 DDSV5 ,677 
 CLGV4 ,855 
 CLGV1 ,849 
 CLGV3 ,841 
 CLGV5 ,770 
 DKHT1 ,832 
 DKHT4 ,821 
 DKHT2 ,800 
 DKHT5 ,768 
 CNTT2 ,854 
 CNTT3 ,821 
 CNTT4 ,765 
 CNTT1 ,678 
 HTSV5 ,734 
 HTSV4 ,713 
 HTSV1 ,661 
 HTSV3 ,644 
 HTSV2 ,610 
 (Nguồn kết quả phân tích từ SPSS) 
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 
 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH 19 
 KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
Bảng 7: Bảng kết quả kiểm định ma trận tương quan 
 Correlations 
 CLG CTDT 
 Y V DKHT HTSV MTHT CNTT DDSVCTDT 
 Y Pearson Correlation 1 ,410** ,377** ,199** ,254** ,389** ,395** ,394** 
 Sig. (2-tailed) ,000 ,000 ,000 ,000 ,000 ,000 ,000 
 N 394 394 394 394 394 394 394 394 
 CLGV Pearson Correlation ,410** 1 -,006 ,014 ,039 ,021 ,010 ,185** 
 Sig. (2-tailed) ,000 ,902 ,784 ,438 ,674 ,849 ,000 
 N 394 394 394 394 394 394 394 394 
 DKHT Pearson Correlation ,377** -,006 1 -,058 -,034 ,419** ,032 ,072 
 Sig. (2-tailed) ,000 ,902 ,251 ,506 ,000 ,532 ,153 
 N 394 394 394 394 394 394 394 394 
 HTSV Pearson Correlation ,199** ,014 -,058 1 -,125* -,015 ,143** ,050 
 Sig. (2-tailed) ,000 ,784 ,251 ,013 ,765 ,004 ,322 
 N 394 394 394 394 394 394 394 394 
 MTHT Pearson Correlation ,254** ,039 -,034 -,125* 1 ,013 ,047 ,063 
 Sig. (2-tailed) ,000 ,438 ,506 ,013 ,797 ,354 ,210 
 N 394 394 394 394 394 394 394 394 
 CNTT Pearson Correlation ,389** ,021 ,419** -,015 ,013 1 ,006 -,003 
 Sig. (2-tailed) ,000 ,674 ,000 ,765 ,797 ,910 ,959 
 N 394 394 394 394 394 394 394 394 
 DDSV Pearson Correlation ,395** ,010 ,032 ,143** ,047 ,006 1 ,005 
 Sig. (2-tailed) ,000 ,849 ,532 ,004 ,354 ,910 ,919 
 N 394 394 394 394 394 394 394 394 
 CTDT Pearson Correlation ,394** ,185** ,072 ,050 ,063 -,003 ,005 1 
 Sig. (2-tailed) ,000 ,000 ,153 ,322 ,210 ,959 ,919 
 N 394 394 394 394 394 394 394 394 
Y: là biến phụ thuộc (DLHT) 
 (Nguồn kết quả phân tích từ SPSS) 
 © 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 
20 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH 
 KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
Bảng 8: Biểu đồ Scatter plot kiểm tra giả định mối quan hệ tuyến tính 
Bảng 11: 
Kết quả Kiểm định hệ số hồi quy 
 Coefficientsa 
 Unstandardized Standardized Collinearity Statistics 
 Coefficients Coefficients (Thống kê đa cộng tuyến) 
 (Hệ số chưa chuẩn (Hệ số đã chuẩn hóa) 
 hóa) t Sig. 
 B Std. Tolerance Tolerance 
 Model Error Beta VIF 
 1 (Constant) ,171 ,118 1,454 ,147 
 CLGV ,124 ,011 ,337 11,571 ,000 ,964 1,038 
 DKHT ,149 ,019 ,250 7,885 ,000 ,811 1,232 
 HTSV ,131 ,022 ,179 6,108 ,000 ,953 1,049 
 MTHT ,113 ,014 ,234 8,054 ,000 ,971 1,030 
 CNTT ,155 ,018 ,276 8,735 ,000 ,822 1,217 
 DDSV ,158 ,013 ,344 11,882 ,000 ,973 1,028 
 CTDT ,111 ,011 ,289 9,854 ,000 ,951 1,051 
 a. Biến phụ thuộc: Y 
 (Nguồn kết quả phân tích từ SPSS 
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_anh_huong_den_dong_luc_hoc_tap_cua_sinh_vien_chu.pdf