Luận văn Phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế Nghệ an năm 2015
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa; trong đó phát triển ngành công nghiệp Dược Việt Nam trở
thành ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn, bên cạnh sự phát triển nội lực, ngành
Dược Việt Nam đã chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm đảm bảo cung
ứng đủ thuốc thường xuyên và có chất lượng phục vụ sự nghiệp bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay,
các doanh nghiệp Dược hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường,
môi trường cạnh tranh gay gắt, không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong
nước mà phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư từ nước ngoài. Chính vì vậy phải tự đưa ra các quyết định kinh
doanh của mình, tự hạch toán lãi lỗ và luôn bảo toàn vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh. Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu
quan trọng nhất, mang tính chất sống còn, và là cơ sở đảm bảo hiệu quả hoạt
động của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, làm thế nào để duy trì được sản xuất, tạo
công ăn việc làm cho người lao động và từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh luôn là những vẫn đề cấp thiết của doanh nghiệp
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận văn Phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế Nghệ an năm 2015
BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI HOÀNG THỊ PHƯƠNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN NĂM 2015 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI 2016 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI HOÀNG THỊ PHƯƠNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN NĂM 2015 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý Dược MÃ SỐ: CK 60 72 04 12 Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Ngọc Phan Thời gian thực hiện: 18/07/2016 – 18/11/2016 HÀ NỘI 2016 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình CK1 và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các bạn đồng nghiệp. Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Bộ môn và các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình viết luận văn mà còn là hành trang quý báu sẽ đi suốt cuộc đời và hỗ trợ rất nhiều cho công việc của tôi. Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến TS. Lê Ngọc Phan, Ths Trần Thị Lan Anh đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, các thầy cô trong bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc công ty cổ phần Dược & vật tư y tế Nghệ An cùng với tập thể nhân viên đã hết sức tạo điều kiện và tận tâm, nhiệt tình cung cấp các số liệu thông tin quý giá để giúp tôi hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên cạnh tôi, tạo động lực để tôi phấn đấu trong học tập và trong cuộc sống. TP. Vinh, tháng 11 năm 2016 Học viên Hoàng Thị Phương MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ............................................................................... 3 1.1 Ngành dược Việt Nam và hoạt động sản xuất kinh doanh dược ............. 3 1.1.1 Một số điểm chính về ngành dược Việt Nam. ................................... 3 1.1.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh dược. .............................. 6 1.1.3 Các quy định quản lý nhà nước liên quan đến doanh nghiệp dược. ........ 7 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dược. .......... 8 1.2.1. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ................................. 8 1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá, phân tích về vốn ................................................. 11 1.3 Khái quát về công ty Cổ phần Dược Vật tư y tế Nghệ An .................. 14 1.3.1 Thông tin về Công ty. ...................................................................... 14 1.3.2 Quá trình hình thành và phát triển. .................................................. 14 1.3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ........................................................................ 16 1.3.4 Hệ thống phân phối .......................................................................... 18 1.3.5 Tình hình sản xuất .......................................................................... 20 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 21 2.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 21 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: ....................................................... 21 2.2.1 Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài: ....................................... 21 2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: ...................................................................... 21 2.3 Phương pháp nghiên cứu: ...................................................................... 21 2.3.1 Thiết kế nghiên cứu ......................................................................... 21 2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 23 2.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ................................................... 27 2.4.1 Nguồn thu thập: ............................................................................... 27 2.4.2 Phương pháp thu thập: ..................................................................... 27 2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 27 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 29 3.1 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty ............................................. 29 3.1.1 Phân tích cơ cấu danh mục sản phẩm. ............................................. 29 3.1.2 Phân tích kết quả doanh thu ............................................................. 32 3.1.3 Phân tích tình hình sử dụng phí ....................................................... 36 3.1.4 Phân tích lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận. .......................................... 38 3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tài sản. ................................................ 39 3.2.1 Phân tích biến động và cơ cấu tài sản .............................................. 39 3.2.2 Phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn ....................................... 42 3.2.3 Phân tích khả năng thanh toán ......................................................... 45 3.2.4 Phân tích chỉ số luân chuyển hàng tồn kho ....................................... 46 3.2.5 Phân tích chỉ số luân chuyển vốn lưu động ...................................... 46 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN ............................................................................... 48 4.1 Kết quả hoạt độ ... GMP và mua sắm thiết bị. Nhìn chung Nợ phải trả cuối năm tăng lên so với đầu năm không nhiều, chủ yếu là do công ty đã tăng cường nguồn vốn dài hạn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Ta có thể nhận thấy vốn chủ sở hữu cuối năm tăng so với đầu năm là 19.329.461.229 VNĐ, với tỷ lệ tăng là 37,21%. Vốn chủ sở hữu tăng là do vốn góp của chủ sở hữu tăng. Quỹ đầu tư phát triển giảm so với thời điểm đầu năm là 169.230.729 VNĐ với tỉ lệ giảm 1,94%. Lợi nhuận sau thuể chưa phân phối giảm. Kết hợp với thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta nhận thấy lợi nhuận sau thuế giảm. Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cuối năm có giảm so với đầu năm nhưng vẫn giữ được mức độ ổn định. 4.2.3 Khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát đầu năm 2015 và cuối năm 2015 đều >1. Chứng tỏ tổng giá trị tài sản của công ty có khả năng thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của công ty. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đầu năm 2015 và cuối năm 2015 đều >1. Chứng tỏ tổng giá trị tài sản ngắn hạn của công ty có khả năng để thanh toán hết các khoản nợ ngắn hạn hiện tại của công ty. Hệ số khả năng thanh toán nhanh cuối năm là 1,13 tăng hơn so với đầu năm (0.91). Chứng tỏ vào thời điểm cuối năm công ty có khả năng để thanh toán nợ ngắn hạn bằng số tài sản ngắn hạn hiện tại trừ đi hàng tồn kho. - Hệ số khả năng thanh toán tức thời số cuối năm so với đầu năm 2015 tăng 0,16% với tỷ lệ tăng là 69,5%. Hệ số khả năng thanh toán tức thời đầu năm 55 là 0,26 chứng tỏ vào thời điểm đầu năm công ty có khả năng thanh toán 0,26 lần nợ ngắn hạn bằng số tiền hiện có và tài sản có thể chuyển đổi thành tiền. Hệ số khả năng thanh toán tức thời cuối năm là 0,50 chứng tỏ vào thời điểm cuối năm công ty có khả năng thanh toán 0,50 lần nợ ngắn hạn bằng số tiền hiện có và tài sản có thể chuyển đổi thành tiền. Hệ số khả năng thanh toán nhanh tại thời điểm cuối năm là 113%, so với chỉ số của ngành năm 2015 là 92% [26] cao hơn 21%, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là 195% so với chỉ số của ngành năm 2015 là 160% [26] cao hơn 35%. Thông qua việc phân tích các hệ số khả năng thanh toán, có thể nhận thấy Công ty có dự trữ tiền ở mức không quá lớn, tuy nhiên vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ của mình ở mọi thời điểm. Tuy nhiên, Công ty cũng cần tiếp tục có những giải pháp hữu hiệu hơn nữa để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ, thường xuyên kiểm soát chặt chẽ tiền mặt, cũng như cần giảm lượng tồn kho nhất định đủ để cho kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. 4.2.4 Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho: Năm 2015 số vòng quay hàng tồn kho là 4,72 chứng tỏ trong năm 2015 hàng tồn kho quay được 4,7 vòng; số ngày tồn kho là 77. So sánh với năm 2014 số vòng quay hàng tồn kho là 4,4 chứng tỏ trong năm 2014 hàng tồn kho quay được 4,4 vòng; số ngày tồn kho là 83. Như vậy, số vòng quay hàng tồn kho năm 2015 tăng so với năm 2014 là 0,32 vòng với tỷ lệ tăng là 7,36%. Số ngày tồn kho năm 2015 giảm so với năm 2014 là 6 ngày với tỷ lệ giảm là 6,86% [10]. Chứng tỏ khả năng thu hồi vốn nhanh hơn năm ngoái, tuy nhiên cần có giải pháp để thu hồi vốn nhanh hơn nữa. 4.2.5 Chỉ số luân chuyển vốn lưu động Số vòng luân chuyển vốn lưu động năm 2015 so với năm 2014 đã giảm đi 2,32 vòng và số ngày luân chuyển vốn lưu động năm 2014 so với năm 2013 đã tăng lên 18,1 ngày [10]. Như vậy tốc độ luân chuyển vốn lưu động đã giảm đi, do ảnh hưởng của các nhân tố: 56 Do số dư bình quân vốn lưu động trong năm 2015 so với năm 2014 tăng lên 11.923.062.142 VNĐ với tỷ lệ tăng là 30,5 %, nguyên nhân do số vốn huy động do phát hành cổ phiếu chưa sử dụng, đã ảnh hưởng đến số vòng luân chuyển vốn lưu động theo chiều hướng giảm và số ngày luân chuyển vốn lưu động theo chiều hướng tăng lên. Do doanh thu thuần trong năm 2015 so với năm 2014 tăng là 1.325.699.018 VNĐ với tỷ lệ tăng là 0,45%. Tốc độ tăng của doanh thu thuần thấp hơn tốc độ tăng của số dư vốn lưu động bình quân. Doanh thu thuần tăng 0,45 %, số dư vốn lưu động bình quân tăng 22,8 %. Vì vậy, tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2015 so với năm 2014 đã giảm đi và tăng số ngày luân chuyển vốn lưu động. Chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển chậm, Công ty cần nhiều vốn. Kinh tế nước ta diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu, đã ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong nước đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu và sự tăng giảm của đồng đô la Mỹ, tỷ lệ lạm phát tăng nhanh. Chính vì vậy ít nhiều cũng gặp một số khó khăn trong kinh doanh: Biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái, thay đổi lãi suất thị trường mà chủ yếu liên quan đến các khoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản vay, giá thị trường ngoài thay đổi... Tuy nhiên qua phân tích các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn, có thể nhận thấy công ty có nền tài chính lành mạnh, thanh khoản tốt do đó có tín nhiệm cao đối với ngân hàng và khách hàng, phần lớn tiền gửi ngân hàng của công ty được gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp. 57 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN Thông qua khảo sát và phân tích về kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An năm 2015 có thể nhận thấy: Về hiệu quả hoạt động kinh doanh: Cơ cấu danh mục sản phẩm: Tổng hàng bán của công ty là 1242 sản phẩm trong đó hàng công ty sản xuất (kinh doanh và gia công) có 59 sản phẩm chiếm tỉ lệ 4,75%, hàng công ty khai thác chiếm tỉ lệ 94,36%. Trong nhóm hàng sản xuất của công ty, tân dược chiếm tỉ lệ 63%, đông dược 20%, thực phẩm chức năng chiếm 17%. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 297.317.655.322 đồng. Tổng doanh thu là 298.317.720.694 đồng Doanh thu bán cho các chi nhánh nội tỉnh là 46,49%, ngoại tỉnh là 1,3%, bán nguồn BHYT là 45,01%; còn lại là hàng sản xuất liên doanh là 7,15%. Doanh thu hàng Công ty sản xuất năm 2015 tăng 1,8% so với năm 2014; Doanh thu hàng công ty sản xuất chiếm 34,5%/Tổng doanh thu. Tổng chi phí năm 2015 là 287.691.166.229 đồng trong đó giá vốn hàng bán chiếm 81,85%, chi phí bán hàng chiếm 9,65%, chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 9,65% trên tổng chi phí. Chi phí bán hàng cho chi nhánh nội tỉnh chiếm 59,99%, cho bảo hiểm y tế 34,38%, hàng sản xuất liên doanh chiếm 5,35%, chi nhánh ngoại tỉnh 1,3%. Lợi nhuận gộp năm 2015 là 61.850.360.282 đồng Tổng lợi nhuận kế toán kế trước thuế năm 2015 là 10.135.668.522 đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 là 7.797.826.540 đồng. Tỷ suất lợi nhuận ròng là 2,62%. Tỷ suất sinh lợi từ tài sản là 5,51%. Tỷ suất sinh lợi trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu là 10,92% Về hiệu quả sử dụng vốn, tài sản. 58 Tổng tài sản cuối năm tăng so với đầu năm là 16,70% Tổng tài sản dài hạn của cuối năm tăng so với đầu năm là 16,3 %. Tổng tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầu năm tăng là 16,7%. Số vòng quay tổng tài sản là 226%, số vòng quay tài sản ngắn hạn là 259%. Tổng nguồn vốn của công ty cuối năm tăng so với đầu năm là 16,65%. Tổng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm 2015 tăng 37,12% so với đầu năm 2015. Tổng nợ trên tổng vốn cuối năm là 49,59%, tổng nợ trên vốn chủ sở hữu cuối năm là 98%. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát đầu năm 2015 (1,75) và cuối năm 2015 92,01) đều >1. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đầu năm 2015 (1,68) và cuối năm 2015 (1,95) đều >1. Hệ số khả năng thanh toán nhanh số cuối năm là 1,13, đầu năm là 0,91. Hệ số khả năng thanh toán tức thời số cuối năm là 0,50, đầu năm 0,26. Số vòng quay hàng tồn kho năm 2015 là 4,72 tăng 0,32 vòng so với năm 2014. Số ngày cho 1 vòng quay vốn lưu động năm 2015 là 77 giảm 6 ngày so với năm 2014. Số vòng luân chuyển vốn lưu động năm 2015 là 5,78 giảm 2,32 vòng so với năm 2014. Số ngày luân chuyển vốn lưu động năm 2015 là 63,2 ngày, tăng 18,1 ngày so với năm 2014. 59 KIẾN NGHỊ Từ kết quả nghiên cứu, yêu cầu thực tế đặt ra cho Công ty nhằm tiếp tục hoạt động ngày càng có hiệu quả, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV và thực hiện tốt các nghĩa vụ cho Nhà nước. Kiến nghị đối với Công ty cổ phần Dược - VTYT Nghệ An: Về kết quả kinh doanh: Về cơ cấu danh mục: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy Đông dược đạt tiêu chuẩn GMP WHO để phát triển nhóm hàng Đông dược mang lại hiệu quả kinh tế cao. Chú trọng công tác nghiên cứu sản phẩm mới, sản phẩm sản xuất của công ty để khai thác tối đa công suất nhà máy, tăng doanh thu cho nhóm hàng sản xuất. Về kết quả doanh thu: Củng cố và phát triển hệ thống phân phối để tăng doanh thu, nhất là củng cố lại chi nhánh ngoại tỉnh, để khai thác tốt thị trường phân phối ngoại tỉnh. Về chi phí: Giảm bớt các khoản chi phí không cần thiết để tăng lợi nhuận, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để giảm bớt chi phí. Cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý, định biên lại đội ngũ lao động gián tiếp, nâng cao ý thức trách nhiệm, tính kỷ luật, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm chi phí trong quản lý, trong đầu tư, xây dựng cơ bản cũng như trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để giảm bớt chi phí quản lý doanh nghiệp. Về lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận: Chú trọng hơn tới công tác Marketing, chính sách xúc tiến, chính sách bán hàng.... để tăng doanh thu từ đó tăng lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận. Về hiệu quả sử dụng vốn, tài sản: Về biến động và cơ cấu tài sản Đưa vào sử dụng những tài sản cố định chưa sử dụng; Thanh lý những tài sản cố định chờ thanh lý nhằm thu hồi vốn phục 60 vụ cho sản xuất kinh doanh. Về biến động và cơ cấu nguồn vốn Công ty cần đẩy mạnh các khoản phải thu, tránh tình trạng để khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu. Sử dụng vốn đầu tư hiệu quả, tránh để thất thoát, lãng phí, phục vụ đắc lực vào sản xuất kinh doanh. Công ty cần giữ được sự cân đối giữa tài sản với nguồn vốn, đảm bảo đúng mục đích sử dụng nguồn vốn. Tài sản lưu động cần đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, đảm bảo cán cân thanh toán của doanh nghiệp. Về khả năng thanh toán Công ty cần cải thiện hơn nữa khả năng thanh toán, đặc biệt là thanh toán bằng tiền mặt thông qua quản trị tốt tiền mặt và các khoản phải thu. Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho Công ty cần cân đối tốt giữa tỉ lệ hàng bán ra và hàng dự trữ trong kho để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Chỉ số luân chuyển vốn lưu động Công ty cần chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng một cách hợp lý và linh hoạt. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược (2007), Quản lý và kinh tế Dược, NXB Y học, Hà Nội. 2. Bộ Y Tế (2014), Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (kèm theo Quyết định số 68/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 10 tháng 01 năm 2014). 3. Bộ Y Tế (2014), Tài liệu hội nghị triển khai chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn đến 2030. 4. Nguyễn Tấn Bình (2005), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội 5. Trường đại học kinh tế quốc dân - Khoa kế toán (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân. 6. Công ty cổ phần Dược – Vật tư Y Nghệ An (2010), Lịch sử quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An 7. Công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An (2015), Báo cáo chính trị của ban chấp hành Đảng bộ tại Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2016 – 2021. 8. Công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An (2015), Báo cáo tổ chức nhân sự Công ty năm 2015. 9. Công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An (2015), Báo cáo hoạt động triển khai thực hiện nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” và “Thực hành tốt bảo quản thuốc” năm 2015. 10. Công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An (2015), Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015 đã được kiểm toán. 11. Công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An (2015), Tài liệu Đại hội đồng thường niên năm 2015 của Công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An. 12. Công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An (2015), Báo cáo thực hiện doanh số năm 2015. 13. Công ty Cổ phần chứng khoán FPT (FPT Securities) 2015, Báo cáo ngành Dược phẩm tháng 4 năm 2014 14. Công ty CP chứng khoán Thiên Việt, BMI pharmaceuticals Health care Report. 15. Đặng Thị Kim Cương, Phạm Văn Được (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Lao động Xã hội. 16. Nguyễn Thị Hằng (2014), Báo cáo ngành dược phẩm Việt Nam 2014, Cục Quản lý Dược. 17. Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, thị trường và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Dược – Giáo trình sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội. 18. Phùng Minh Chính (2013), Phân tích kết quả hoạt động kinh doanhcủa Côngty CP Dược Phú Thọ năm 2013, luận văn Dược sỹ chuyên khoa cấp 1 (trường Đại học Dược Hà Nội) 19. Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An (2014), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An 20. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh (2001), NXB Thống kê. 21. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB Tài chính. 22. Nguyễn Đình Kiệm (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính, Hà Nội. . Tiếng Anh. 23. IMS Health Market Prognois (2012), The Global use of medicine outlook throught 2016, may, 2012. 24. Italian Trade Agency (2014), Brief sector note on pharmaceutical industry in Vietnam; ICE processing of General Statistics Office data. Một số trang web : 25. http// : www.dnapharma.com.vn 26. 27. TVSI_2008Q3_21_Chi%20so%20tai%20chinh%20nganh_Sx%20thuoc%20h oa%20duoc%20va%20duoc%20lieu.pdf. PHỤ LỤC
File đính kèm:
- luan_van_phan_tich_ket_qua_kinh_doanh_cua_cong_ty_co_phan_du.pdf