Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán

Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối

cùng của một cuộc kiểm toán độc lập, là

loại báo cáo bằng văn bản do kiểm toán

viên và công ty kiểm toán lập và công bố

để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về

Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm

toán

 

Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán trang 1

Trang 1

Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán trang 2

Trang 2

Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán trang 3

Trang 3

Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán trang 4

Trang 4

Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán trang 5

Trang 5

Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán trang 6

Trang 6

Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán trang 7

Trang 7

Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán trang 8

Trang 8

Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán trang 9

Trang 9

Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 24 trang minhkhanh 22/12/2021 3220
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán

Kiểm toán (phần 1) - Chương 4: Quy trình kiểm toán - Hoàn thành kiểm toán
4.3 Hoàn thành kiểm toán
 4.3.1 Báo cáo kiểm toán
4.3.1.1 Khái niệm
• Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối 
 cùng của một cuộc kiểm toán độc lập, là 
 loại báo cáo bằng văn bản do kiểm toán 
 viên và công ty kiểm toán lập và công bố 
 để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về 
 Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm 
 toán 
 2
4.3.1.1 Khái niệm
 Báo cáo kiểm tốn được sử dụng để: 
 a) Cổ đơng, nhà đầu tư, bên tham gia liên doanh, liên kết, khách hàng 
 và tổ chức, cá nhân khác cĩ quyền lợi trực tiếp hoặc liên quan đến 
 đơn vị được kiểm tốn xử lý các quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ 
 của các bên cĩ liên quan;
 b) Cơ quan nhà nước quản lý, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ 
 được giao;
 c) Đơn vị được kiểm tốn phát hiện, xử lý và ngăn ngừa kịp thời sai 
 sĩt, yếu kém trong hoạt động của đơn vị. 
 3
 - Các chuẩn mực liên quan
 VSA 700
Làm rõ trách nhiệm đối Xử lý mối quan hệ 
 với khách hàng với khách hàng
 VSA 210
 Làm rõ trách nhiệm 
 với người sử dụng 
 báo cáo tài chính
 Mục tiêu của kiểm toán Đưa ra ý kiến về báo 
 báo cáo tài chính cáo tài chính 
 VSA 200
 4
 4.3.1.2 Các yếu tố của Báo cáo 
 kiểm toán
Tên và địa chỉ CTKT
Số hiệu BCKT • Đối tượng kiểm toán
Tiêu đề BCKT • Trách nhiệm người quản lý và 
Người nhận BCKT kiểm toán viên
Đoạn mở đầu •Chuẩn mực kiểm toán 
 •Bảo đảm hợp lý
 •Công việc và thủ tục đã thực hiện
 Kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu
Phạm vi và Đánh giá việc tuân thủ 
căn cứ thực hiện Đánh giá các ước tình và xét đoán
 Đánh giá việc trình bày toàn bộ
 •Cơ sở hợp lý
Ýù kiến của kiểm toán viên
Địa điểm và thời gian lập BCKT
Chữ ký và đóng dấu
 5
4.3.1.3 Các loại ý kiến
 NM/ GT Trước/sau
-Chấp nhận toàn phần
 •Không có nhấn mạnh Không
 •Có đoạn nhấn mạnh Nhấn mạnh S
- Chấp nhận từng phần
 •Tùy thuộc vào Giải thích T/S
 •Ngoại trừ Giải thích T
- Từ chối nhận xét Giải thích T
- Không chấp nhận Giải thích T
 6
Chấp nhận toàn phần không có 
đoạn nhấn mạnh
 • Báo cáo Tài chính không có sai lệch trọng yếu 
 • Báo cáo tài chính có sai lệch trọng yếu nhưng đã 
 điều chỉnh
 • Các thay đổi chính sách kế toán đã được khai 
 báo đầy đủ.
 7
Chấp nhận toàn phần không có 
đoạn nhấn mạnh
 "Theo ý kiến của chúng tôi, báo
 cáo tài chính đã phản ánh trung
 thực và hợp lý trên các khía cạnh
 trọng yếu tình hình tài chính của
 công ty ABC tại ngày 31/12/X, cũng
 như kết quả kinh doanh và các
 luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm
 tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X,
 phù hợp với chuẩn mực và chế độ
 kế toán Việt Nam hiện hành và các
 quy định pháp lý có liên quan./.
 8
Chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn 
mạnh
 • Khi muốn lưu ý người đọc BCTC về một 
 vấn đề không ảnh hưởng đến ý kiến của 
 KTV:
 – Thông tin đính kèm với BCTC không nhất 
 quán với BCTC
 – Giả thiết tính hoạt động liên tục có thể bị vi 
 phạm ...
 9
Chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn 
mạnh
 "Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh
 trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu .. phù
 hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
 và các quy định pháp lý có liên quan.
 Ở đây chúng tôi không phủ nhận ý kiến chấp nhận toàn
 phần như trên, mà chỉ muốn lưu ý người đọc báo cáo tài
 chính đến điểm X trong phần thuyết minh báo cáo tài chính:
 khoản lỗ thuần của đơn vị là ZZZ trong năm tài chính kết
 thúc ngày 31 tháng 12 năm 20X0 và tại ngày này, khoản nợ
 ngắn hạn của đơn vị vượt quá tổng tài sản là ZZZ. Những
 điều kiện này, cùng với những vấn đề khác được nêu trong
 điểm X trong phần thuyết minh, chỉ ra sự tồn tại của yếu tố
 không chắc chắn trọng yếu có thể gây ra sự nghi ngờ đáng
 kể về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị".
 10
 Chấp nhận từng phần, dạng 
 tùy thuộc vào
• Khi tồn tại một tình huống chưa rõ ràng, phụ 
 thuộc vào một sự kiện trong tương lai nằm 
 ngoài khả năng kiểm soát của KTV và đơn vị.
 11
Chấp nhận từng phần, dạng 
tùy thuộc vào
"Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài
chính đã phản ánh trung thực và hợp lý
trên các khía cạnh trọng yếu . phù hợp
với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt
Nam hiện hành và các quy định pháp lý
có liên quan, tùy thuộc vào:
- Khoản doanh thu XX VNĐ được chấp
nhận;
- Khoản chi XY VNĐ được Hội đồng quản
trị thông qua.
 12
Chấp nhận từng phần, dạng 
ngoại trừ do giới hạn phạm vi 
kiểm toán
 • Giới hạn phạm vi kiểm toán khi kiểm toán 
 viên không thực hiện được các thủ tục 
 kiểm toán cần thiết mà không có thủ tục 
 thay thế phù hợp.
 • Vấn đề giới hạn phạm vi chưa ảnh hưởng 
 đến tởng thể của BCTC.
 13
Chấp nhận từng phần, dạng ngoại 
trừ do giới hạn phạm vi kiểm toán
 Chúng tôi đã không thể tham gia kiểm kê hàng
 tồn kho vào ngày 31/12/X, vì tại thời điểm đó
 chúng tôi chưa được bổ nhiệm làm kiểm toán.
 Với những tài liệu hiện có ở đơn vị, chúng tôi
 cũng không thể kiểm tra được tính đúng đắn của
 số lượng hàng tồn kho tại thời điểm trên bằng
 các thủ tục kiểm toán khác.
 Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng
 đến báo cáo tài chính vì lý do nêu trên, báo cáo
 tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên
 các khía cạnh trọng yếu ... phù hợp với chuẩn
 mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và
 các quy định pháp lý có liên quan.
 14
Chấp nhận từng phần, dạng 
ngoại trừ do không nhất trí với 
giám đốc
 • Khi không nhất trí với Giám đốc dẫn đến các 
 sai lệch trọng yếu trên BCTC
 • Tuy nhiên, sai lệch chưa ảnh hưởng đến tổng 
 thể BCTC
 15
Chấp nhận từng phần, dạng ngoại trừ 
do không nhất trí với giám đốc
 "... Như đã nêu trong phần thuyết minh X của báo
 cáo tài chính, đơn vị đã không tính khấu hao
 TSCĐ, trong khi TSCĐ này đã thực sự được sử
 dụng trên 6 tháng, với mức khấu hao đáng lẽ
 phải tính là XXX VNĐ. Do vậy, chi phí kinh doanh
 đã bị thiếu và giá trị thuần của TSCĐ đã cao hơn
 thực tế với giá trị tương đương XXX VNĐ, làm cho
 lãi tăng giả tạo XXX VNĐ.
 Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng
 (nếu có) đến báo cáo tài chính của sự kiện trên,
 báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp
 lý trên các khía cạnh trọng yếu..."
 16
Từ chối nhận xét
• Giới hạn về phạm vi kiểm toán đã ảnh hưởng 
 đến tổng thể, khiến cho KTV không đủ bằng 
 chứng đưa ra ý kiến về BCTC như là một tổng 
 thể.
 Chấp nhận Trọng yếu nhưng 
 Từng phần chưa ảnh hưởng 
 Giới hạn đến tổng thể
 Ngoại trừ
 phạm vi 
 kiểm toán
 Từ chối Không đủ bằng 
 chứng kết luận về 
 Nhận xét BCTC
 17
Từ chối nhận xét
 Do những hạn chế từ phía đơn vị
 mà chúng tôi đã không thể kiểm tra
 được toàn bộ doanh thu, cũng
 không nhận được đủ các bản xác
 nhận nợ phải thu từ khách hàng, và
 vì tính trọng yếu của các sự kiện
 này, chúng tôi không thể đưa ra ý
 kiến của mình về báo cáo tài chính
 của đơn vị.
 18
Không chấp nhận
• Khi không nhất trí với Giám đốc mà vấn đề này 
 đã ảnh hưởng đến tổng thể BCTC, khiến cho 
 BCTC không còn trung thực và hợp lý nữa.
 Chấp nhận Trọng yếu nhưng 
 Từng phần chưa ảnh hưởng 
 Không nhất đến tổng thể
 Ngoại trừ
 trí với 
 Giám đốc
 Không Báo cáo tài chính 
 không còn trung 
 Chấp nhận thực và hợp lý
 19
Không chấp nhận
 Trong báo cáo tài chính, giá trị TSCĐ là XXX VNĐ;
 khoản vay công ty B là XY VNĐ đã không phản ánh
 trong sổ kế toán và không có chứng từ kế toán xác
 minh...
 Theo ý kiến của chúng tôi, vì ảnh hưởng trọng yếu
 của những vấn đề nói trên, báo cáo tài chính đã phản
 ánh không trung thực và không hợp lý trên các
 khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty
 ABC tại ngày 31/12/X, cũng như kết quả kinh doanh
 và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính
 kết thúc tại ngày 31/12/X, không phù hợp với chuẩn
 mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các
 quy định pháp lý có liên quan.
 20
4.3.2 Hồ sơ kiểm toán
 Khái niệm Tài liệu do KTV lập, thu thập, phân 
 loại, sử dụng và lưu giữ dưới mọi hình 
 thức lưu trữ theo pháp luật.
 Yêu cầu KTV phải lập và lưu trữ HSKT đủ để 
 làm cơ sở cho ý kiến của mình và 
 chứng minh cuộc kiểm toán tuân thủ 
 các chuẩn mực kiểm toán
 21
Hồ sơ kiểm toán 
 Mục đích/ Lưu trữ bằng chứng và làm cơ sở cho
 Ý nghĩa việc đưa ra ý kiến
 Giúp quá trình lập kế hoạch và thực
 hiện kiểm toán
 Phục vụ việc kiểm tra, soát xét và
 đánh giá chất lượng công việc kiểm
 toán
 Giúp xử lý các phát sinh sau cuộc
 kiểm toán
 22
Hồ sơ kiểm toán 
 Nội dung, Phải đầy đủ và chi tiết để cung cấp 
 hình thức một sự hiểu biết tổng thể về cuộc kiểm 
 toán, bao gồm các thông tin về:
 Kế hoạch kiểm toán
 Các thủ tục đã tiến hành
 Các bằng chứng đã đạt được
 Các kết luận dựa trên các bằng chứng
 23
Hồ sơ kiểm toán 
 Phân loại Hồ sơ kiểm toán chung
 Hồ sơ kiểm toán năm
 Bảo Lưu trữ an toàn và bảo mật trong thời
 quản, lưu gian cần thiết (10 năm theo NĐ129)
 trữ
 Hồ sơ kiểm toán thuộc quyền sở hữu
 của công ty kiểm toán
 24

File đính kèm:

  • pdfkiem_toan_phan_1_chuong_4_quy_trinh_kiem_toan_hoan_thanh_kie.pdf